Không Gắn Biển Số Hoặc Gắn Sai Quy Cách Bị Phạt Bao Nhiêu?
⚡ Trả lời nhanh: Ô tô: không gắn biển số phạt 10–12 triệu đồng, gắn sai vị trí/quy cách hoặc biển không rõ chữ, số phạt 20–26 triệu đồng, cả hai đều trừ 6 điểm GPLX (Điều 13 khoản 7, 8, 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Xe mô tô, xe gắn máy: 4–6 triệu đồng, trừ 6 điểm (Điều 14 khoản 3, 8). Chủ phương tiện bị phạt riêng tại Điều 32.

Biển số chỉ vài trăm gram nhưng là lỗi dễ bị phạt nặng nhất ở nhóm điều kiện phương tiện. Bài này gom lại không gắn biển số hoặc gắn sai quy cách theo đúng từng khoản của Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

1. Quy cách gắn biển số: những điều văn bản quy định

  • Phải gắn biển. Xe cơ giới tham gia giao thông phải được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe — Điều 35 khoản 1 điểm a Luật 36/2024/QH15.
  • Ô tô gắn 02 biển (Điều 37 khoản 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA): một biển ngắn cao 165 mm, dài 330 mm; một biển dài cao 110 mm, dài 520 mm. Rơ moóc, sơ mi rơ moóc gắn 1 biển phía sau, kích thước 165 × 330 mm.
  • Xe mô tô được cấp 1 biển gắn phía sau xe, kích thước cao 140 mm, dài 190 mm (khoản 4).
  • Ô tô trừ ô tô con: chủ xe còn phải kẻ hoặc dán số biển số ở thành sau và hai bên thành xe (khoản 8).
  • Biển do Bộ Công an sản xuất theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe (khoản 9).

2. Mức phạt đối với người điều khiển

Hành viĐối tượngPhạt tiềnTrừ điểm GPLXCăn cứ (NĐ 168/2024)
Không gắn biển sốÔ tô10.000.000 – 12.000.000 đồng6 điểmĐiều 13 khoản 7 điểm b; khoản 13 điểm b
Không gắn biển sốXe mô tô, xe gắn máy4.000.000 – 6.000.000 đồng6 điểmĐiều 14 khoản 3 điểm a; khoản 8 điểm b
Gắn biển sai vị trí, sai quy cách; biển không rõ chữ, số; bẻ cong, che lấp…Ô tô20.000.000 – 26.000.000 đồng6 điểmĐiều 13 khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm b
Gắn biển sai vị trí, sai quy cách; biển không rõ chữ, số; dán chất liệu khác lên chữ, số; bẻ cong, che lấp…Xe mô tô, xe gắn máy4.000.000 – 6.000.000 đồng6 điểmĐiều 14 khoản 3 điểm b; khoản 8 điểm b

Chênh lệch rất lớn giữa ô tô và xe máy: cùng lỗi biển sai quy cách, ô tô cao gấp khoảng bốn đến năm lần. Mức trừ điểm đều là 6 điểm (Điều 13 khoản 13 điểm b; Điều 14 khoản 8 điểm b). Điểm b khoản 8 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 14 đã được Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) viết lại: bổ sung hành vi sơn, dán lên chữ, số của biển và sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; mức phạt và mức trừ điểm giữ nguyên.

3. Chủ xe cũng bị phạt riêng

Ngoài người lái, Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt chủ phương tiện. Mỗi khoản ghi hai mức: cá nhân / tổ chức.

Nhóm xeHành vi (chủ phương tiện)Cá nhânTổ chứcCăn cứ
Xe mô tô, xe gắn máyKhông thực hiện đúng quy định về biển số800.000 – 1.000.000 đồng1.600.000 – 2.000.000 đồngĐiều 32 khoản 4
Xe mô tô, xe gắn máyĐưa phương tiện không gắn biển số tham gia giao thông4.000.000 – 6.000.000 đồng8.000.000 – 12.000.000 đồngĐiều 32 khoản 8 điểm h
Ô tô và tương tựKhông thực hiện đúng quy định về biển số, kẻ hoặc dán chữ, số biển số, thông tin trên thành xe, cửa xe4.000.000 – 6.000.000 đồng8.000.000 – 12.000.000 đồngĐiều 32 khoản 9 điểm e
Ô tô và tương tựĐưa phương tiện không gắn biển số tham gia giao thông16.000.000 – 18.000.000 đồng32.000.000 – 36.000.000 đồngĐiều 32 khoản 12 điểm b

Hai hàng “không thực hiện đúng quy định về biển số” có nội dung rộng. Người lái và chủ xe là hai chủ thể xử phạt riêng; trường hợp cụ thể áp dụng khoản nào do người có thẩm quyền xác định trong biên bản vi phạm. Nếu chính chủ phương tiện trực tiếp điều khiển xe không gắn biển số (điểm h khoản 8, điểm b khoản 12 Điều 32), còn bị trừ 6 điểm GPLX (Điều 32 khoản 21 điểm đ).

4. Xe tải, xe khách: đừng quên số biển trên thành xe

Điều 37 khoản 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA yêu cầu các ô tô trừ ô tô con kẻ hoặc dán số biển số ở thành sau và hai bên thành xe, kẻ tên cơ quan, đơn vị cùng khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa (trừ xe của cá nhân). Chủ xe không làm đúng bị phạt theo Điều 32 khoản 9 điểm e nói trên. Xem thêm nhóm lỗi thiết bị tại mức phạt lỗi thiết bị xe.

5. Lỗi hay nhầm

  • Gắn biển lệch một chút thì chỉ nhắc nhở. Văn bản không có mức “nhắc nhở” riêng: gắn sai vị trí, quy cách là lỗi phạt tiền tại Điều 13 khoản 8 điểm b hoặc Điều 14 khoản 3 điểm b.
  • Cho rằng xe máy cũng phạt 20 triệu. Xe máy 4–6 triệu đồng; mức 20–26 triệu đồng là của ô tô.
  • Quên số trên thành xe tải. Quy định kẻ, dán số biển ở thành xe nằm ở Thông tư 79/2024/TT-BCA, bị xử phạt ở nhóm lỗi chủ phương tiện.
  • Biển mất thì cứ chạy. Phải làm thủ tục cấp lại trước — xem mất biển số xe: thủ tục cấp lại.

Câu hỏi thường gặp

Ô tô không gắn biển số bị phạt bao nhiêu?
10.000.000 – 12.000.000 đồng và trừ 6 điểm GPLX (Điều 13 khoản 7 điểm b; khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Xe máy không gắn biển số bị phạt bao nhiêu?
4.000.000 – 6.000.000 đồng và trừ 6 điểm GPLX (Điều 14 khoản 3 điểm a; khoản 8 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Gắn biển số sai quy cách ô tô bị phạt bao nhiêu?
20.000.000 – 26.000.000 đồng và trừ 6 điểm GPLX (Điều 13 khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm b).

Ô tô phải gắn mấy biển số?
Hai biển: một biển ngắn 165 × 330 mm và một biển dài 110 × 520 mm (Điều 37 khoản 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA).

Chủ xe có bị phạt khi xe chạy không biển?
Có. Ô tô: 16–18 triệu đồng (cá nhân) hoặc 32–36 triệu đồng (tổ chức) theo Điều 32 khoản 12 điểm b; xe mô tô, xe gắn máy: 4–6 triệu đồng (cá nhân) hoặc 8–12 triệu đồng (tổ chức) theo Điều 32 khoản 8 điểm h Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Nguồn pháp lý

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH) — Điều 35 khoản 1 điểm a.
  • Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ Công an (hiệu lực 01/01/2025), hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 41/2025/VBHN-BCA (đã gồm Thông tư 13/2025/TT-BCA và Thông tư 51/2025/TT-BCA) — Điều 37 khoản 3, 4, 8, 9.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP — Điều 13 khoản 7 điểm b, khoản 8 điểm b, khoản 13 điểm b; Điều 14 khoản 3 điểm a, b, khoản 8 điểm b; Điều 32 khoản 4, khoản 8 điểm h, khoản 9 điểm e, khoản 12 điểm b.

Cập nhật 15/10/2026 — đã đối chiếu bản gốc NĐ 168/2024 (kể cả sửa đổi bởi NĐ 238/2026, hiệu lực 15/8/2026) và Luật 36/2024 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH), Thông tư 79/2024/TT-BCA (văn bản hợp nhất 41/2025/VBHN-BCA). Quy định có thể thay đổi — đối chiếu văn bản mới nhất trước khi áp dụng.


📅 Đăng ngày:

🔄 Cập nhật lần cuối: