Đây là nhóm lỗi có mức phạt tăng mạnh nhất so với quy định cũ, đặc biệt ở mức vi phạm cao nhất có thể tước GPLX tới 2 năm.
1. Mức phạt ô tô
| Mức | Phạt tiền | Hình phạt bổ sung |
|---|---|---|
| Mức 1 | 6.000.000 – 8.000.000đ (Điều 6 k6 điểm c) | Trừ 4 điểm GPLX |
| Mức 2 | 18.000.000 – 20.000.000đ (Điều 6 k9 điểm a) | Trừ 10 điểm GPLX |
| Mức 3 | 30.000.000 – 40.000.000đ (Điều 6 k11 điểm a) | Tước GPLX 22-24 tháng |
2. Mức phạt xe máy
| Mức | Phạt tiền | Trừ điểm / tước GPLX |
|---|---|---|
| Mức 1 | 2.000.000 – 3.000.000đ (Điều 7 k6 điểm a) | Trừ 4 điểm GPLX |
| Mức 2 | 6.000.000 – 8.000.000đ (Điều 7 k8 điểm b) | Trừ 10 điểm GPLX |
| Mức 3 | 8.000.000 – 10.000.000đ (Điều 7 k9 điểm d) | Tước GPLX 22-24 tháng |
3. Mức phạt xe đạp, xe đạp máy
Xe đạp và xe đạp máy vẫn bị xử phạt nồng độ cồn dù mức phạt thấp hơn nhiều so với ô tô/ xe máy: Mức 1 (chưa vượt 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/lít khí thở): 100.000-200.000đ; Mức 2 (50-80mg/100ml hoặc 0,25-0,4mg/lít): 300.000-400.000đ; Mức 3 (trên 80mg/100ml hoặc trên 0,4mg/lít): 400.000-600.000đ.
4. Liên quan
Xem thêm mức trừ điểm GPLX cho lỗi nồng độ cồn tại Bảng tra lỗi nào trừ bao nhiêu điểm GPLX.
Câu hỏi thường gặp
Nồng độ cồn mức cao nhất phạt bao nhiêu?
Ô tô 30-40 triệu đồng, xe máy 8-10 triệu
đồng, kèm tước GPLX 22-24 tháng.
Đi xe đạp uống rượu bia có bị phạt không?
Có, phạt 100.000-600.000 đồng tùy mức nồng
độ cồn đo được.
Nồng độ cồn có bị trừ điểm GPLX không?
Có, mức 1 trừ 4 điểm, mức 2 trừ 10 điểm; mức 3
bị tước GPLX thay vì chỉ trừ điểm.
Nguồn pháp lý
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP — Điều 6 (ô tô) khoản 6 điểm c, khoản 9 điểm a, khoản 11 điểm a, khoản 15 điểm c, khoản 16; Điều 7 (xe máy) khoản 6 điểm a, khoản 8 điểm b, khoản 9 điểm d, khoản 12 điểm c, khoản 13; Điều 9 (xe đạp, xe đạp máy) khoản 1 điểm p, khoản 3 điểm d, khoản 4 điểm b. Hiệu lực 01/01/2025.
Cập nhật 09/2026 — đã đối chiếu bản gốc Nghị định 168/2024.
