Mức phạt biển số cao bất ngờ, và nhiều người chỉ phát hiện khi bị lập biên bản. Bài này tách rõ ba nhóm: biển số giả, che khuất, mờ và thiết bị thay đổi biển số.
1. Ba nhóm lỗi tách bạch
- Biển giả hoặc không đúng đăng ký: “biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp”. Người điều khiển bị phạt rất nặng và bị tịch thu biển số.
- Biển che khuất, mờ, bẻ cong: “biển không rõ chữ, số; bẻ cong, che lấp; thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước”. Đây là lỗi sai quy cách.
- Thiết bị thay đổi biển số: lắp đặt, sử dụng thiết bị làm thay đổi biển số trên xe — xử phạt chủ phương tiện, kèm tịch thu thiết bị.
2. Biển số giả: người điều khiển
| Đối tượng | Phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Biện pháp bổ sung | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|---|
| Ô tô | 20.000.000 – 26.000.000 đồng | 10 điểm | Tịch thu biển số | Điều 13 khoản 8 điểm a; khoản 10 điểm a; khoản 13 điểm c |
| Xe mô tô, xe gắn máy | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 6 điểm | Tịch thu biển số | Điều 14 khoản 3 điểm a; khoản 5 điểm a; khoản 8 điểm b |
Chú ý mức trừ 10 điểm với ô tô: GPLX có 12 điểm (Luật 36/2024/QH15, Điều 58), nên chỉ một lần dùng biển giả đã trừ gần hết điểm. Xem cách tính, phục hồi điểm tại bảng tra lỗi trừ điểm GPLX.
3. Biển che khuất, mờ, bẻ cong
| Đối tượng | Phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|---|
| Ô tô | 20.000.000 – 26.000.000 đồng | 6 điểm | Điều 13 khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm b |
| Xe mô tô, xe gắn máy | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 6 điểm | Điều 14 khoản 3 điểm b; khoản 8 điểm b |
Điểm b khoản 8 Điều 13 và điểm b khoản 3 Điều 14 (đã được Nghị định 238/2026/NĐ-CP viết lại, hiệu lực 15/8/2026) nêu các hành vi: gắn biển không rõ chữ, số hoặc sơn, dán lên chữ, số; bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước biển; và sử dụng chất liệu, vật liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện thông tin biển số của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Điều khoản không phân biệt cố ý hay vô ý. Vì vậy, biển bẩn đến mức không đọc được chữ, số vẫn nên lau sạch trước khi đi — còn biển mờ, hỏng vì tuổi đời thì làm thủ tục đổi (Điều 18 khoản 1 Thông tư 79/2024/TT-BCA).
4. Thiết bị thay đổi biển số và chủ phương tiện
| Nhóm xe | Hành vi | Cá nhân | Tổ chức | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Xe mô tô, xe gắn máy | Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số; gắn biển không đúng chứng nhận đăng ký hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | Điều 32 khoản 8 điểm g, h |
| Ô tô và tương tự | Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số | 16.000.000 – 18.000.000 đồng | 32.000.000 – 36.000.000 đồng | Điều 32 khoản 12 điểm c |
| Ô tô và tương tự | Đưa phương tiện gắn biển số không đúng chứng nhận đăng ký hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp | 20.000.000 – 26.000.000 đồng | 40.000.000 – 52.000.000 đồng | Điều 32 khoản 13 điểm d |
Điều 32 khoản 18 điểm a cho phép tịch thu biển số và thiết bị thay đổi biển số với các hành vi tại điểm g, h khoản 8; điểm c khoản 12; điểm d khoản 13 nói trên.
5. Biển giả còn là vấn đề hồ sơ và pháp lý khác
Hồ sơ đăng ký xe bị làm giả là căn cứ để cơ quan đăng ký xe thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Điều 39 khoản 6 điểm c Luật 36/2024/QH15; Điều 25 khoản 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA). Tẩy xóa, sửa chữa, giả mạo hồ sơ đăng ký xe chưa đến mức hình sự bị phạt ở Điều 32 khoản 7 điểm a (ô tô) và khoản 8 điểm a (xe mô tô, xe gắn máy) Nghị định 168/2024/NĐ-CP; từ mức hình sự trở lên xử lý theo pháp luật hình sự — bài này không nêu khung hình phạt hình sự.
Xe bị tạm giữ phương tiện trong trường hợp nào, xem những lỗi nào bị tạm giữ phương tiện.
6. Lỗi hay nhầm
- “Che biển để né phạt nguội chỉ bị nhắc.” Không có mức nhắc: ô tô 20–26 triệu đồng, trừ 6 điểm.
- “Biển giả xe máy cũng 20 triệu.” Xe máy là 4–6 triệu đồng, trừ 6 điểm; có tịch thu biển.
- Nhầm biển giả với biển sai quy cách. Hai nhóm khác điểm, khác mức trừ điểm (10 điểm so với 6 điểm ở ô tô). Quy cách gắn xem tại không gắn biển số hoặc gắn sai quy cách.
- Mua biển ngoài tiệm cho tiện. Biển phải do cơ sở sản xuất của Bộ Công an cung cấp (Điều 37 khoản 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA).
Câu hỏi thường gặp
Ô tô gắn biển số giả bị phạt bao nhiêu?
20.000.000 – 26.000.000 đồng, trừ 10 điểm GPLX và tịch thu biển số (Điều 13 khoản 8 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 13 điểm c Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Xe máy gắn biển số giả bị phạt bao nhiêu?
4.000.000 – 6.000.000 đồng, trừ 6 điểm GPLX và tịch thu biển số (Điều 14 khoản 3 điểm a, khoản 5 điểm a, khoản 8 điểm b).
Che biển số ô tô bị phạt bao nhiêu?
20.000.000 – 26.000.000 đồng và trừ 6 điểm GPLX (Điều 13 khoản 8 điểm b, khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Biển số bị mờ chữ có bị phạt không?
Biển không rõ chữ, số thuộc lỗi sai quy cách: ô tô 20–26 triệu đồng, xe máy 4–6 triệu đồng. Biển mờ do hỏng, cũ thì nên làm thủ tục đổi biển (Điều 18 khoản 1 Thông tư 79/2024/TT-BCA).
Lắp thiết bị thay đổi biển số bị phạt thế nào?
Chủ phương tiện ô tô: 16–18 triệu đồng (cá nhân), 32–36 triệu đồng (tổ chức) theo Điều 32 khoản 12 điểm c; xe mô tô, xe gắn máy: 4–6 triệu đồng (cá nhân), 8–12 triệu đồng (tổ chức) theo Điều 32 khoản 8 điểm g; kèm tịch thu biển số và thiết bị (khoản 18 điểm a).
Nguồn pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH) — Điều 39 khoản 6 điểm c, Điều 58.
- Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ Công an (hiệu lực 01/01/2025), hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 41/2025/VBHN-BCA (đã gồm Thông tư 13/2025/TT-BCA và Thông tư 51/2025/TT-BCA) — Điều 18 khoản 1, Điều 25 khoản 3, Điều 37 khoản 9.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP — Điều 13 khoản 8 điểm a, b, khoản 10 điểm a, khoản 13 điểm b, c; Điều 14 khoản 3 điểm a, b, khoản 5 điểm a, khoản 8 điểm b; Điều 32 khoản 7 điểm a, khoản 8 điểm a, g, h, khoản 12 điểm c, khoản 13 điểm d, khoản 18 điểm a.
Cập nhật 15/10/2026 — đã đối chiếu bản gốc NĐ 168/2024 (kể cả sửa đổi bởi NĐ 238/2026, hiệu lực 15/8/2026) và Luật 36/2024 (văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH), Thông tư 79/2024/TT-BCA (văn bản hợp nhất 41/2025/VBHN-BCA). Quy định có thể thay đổi — đối chiếu văn bản mới nhất trước khi áp dụng.
